en vi
logo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số: 103/QĐ- CĐNCNNLNB ngày  28 /4 /2017 của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ)

       Tên ngành, nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính.

       Mã ngành, nghề: 6480102.

       Trình độ đào tạo: Cao đẳng.

       Hình thức đào tạo: Chính quy.

       Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên.

       Thời gian đào tạo: 03 năm.

    1. Mục tiêu đào tạo

    1.1. Mục tiêu chung:

     1.1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

       - Kiến thức:

       + Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, điện tử máy tính, mạng máy tính;

       + Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thành phần trong hệ thống máy tính;

       + Đọc và hiểu các thông số kỹ thuật của các thành phần phần cứng máy tính;

       + Mô tả được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính, kể cả các thiết bị ngoại vi;

       + Mô tả được việc tháo lắp, cài đặt, sửa chữa, và bảo trì máy tính xách tay;

       + Phân tích được hoạch định, lựa chọn, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp;

       + Phân tích, đánh giá và đ­ưa ra được giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong hệ thống tính và thiết bị ngoại vi;

       + Phân tích, đánh giá được hiện trạng hệ thống máy tính, lập kế hoạch nâng cấp hệ thống máy tính và mạng máy tính;

       + Tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

       - Kỹ năng:​

   + Lắp đặt hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

       + Lắp ráp, cài đặt, cấu hình  hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;

       + Chẩn đoán, sửa chữa máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

       + Chẩn đoán và xử lý các sự cố phần mềm máy tính;

       + Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng máy tính;

       + Xây dựng, quản trị và bảo dưỡng mạng LAN;

       + Khả năng tổ chức, quản lý và điều hành sản xuất của một phân xưởng, một tổ kỹ thuật, một cửa hàng lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng, quản lý mạng cục bộ;

       + Kèm cặp và hướng dẫn được các nhân viên ở trình độ nghề thấp hơn.

     1.1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

       - Chính trị, đạo đức:

       + Có hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước;

       + Biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

       + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

       + Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp;

       + Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ nghề nghiệp, để đáp ứng yêu cầu của công việc.

       - Thể chất, quốc phòng:

       + Thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khoẻ học tập và công tác lâu dài;

       + Nắm được đường lối quốc phòng của Đảng và luyện tập quân sự sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc;

       + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tự giác trong thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc;

       + Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với cộng đồng và xã hội;

       + Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành Hiến pháp và Pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động quốc phòng.

    1.2. Mục tiêu cụ thể:

     1.2.1.Kiến thức chung:

       Có hiểu biết về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sãn Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên, Ngoại ngữ (Tiếng Anh), Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng.

     1.2.2. Kiến thức kỹ năng (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)

       - Hiểu được cơ chế hoạt động  của hệ thống máy tính, các bộ phận của máy tính; Nguyên lý cơ bản chung hệ điều hành của máy tính;

       - Hiểu các khái niệm cơ bản về mạng máy tính, các bộ phận, các giao thức, cách thức truyền dữ liệu trên mạng;

       - Lắp ráp, cài đặt, bảo trì được hệ thống máy tính;

       - Sử dụng được thiết bị văn phòng thông dụng;

       - Soạn thảo các văn bản đúng theo quy định của hệ thống văn bản pháp quy, thiết kế đồ họa, xử lý ảnh; Trình bày, thuyết trình được trước đám đông;

       - Có kỹ năng giao tiếp được bằng văn bản, giao tiếp điện tử, đa truyền thông;

       - Hiểu và vận dụng được các kiến thức liên quan đến cấu trúc dữ liệu; Các thuật toán sắp xếp, tìm kiếm; Các phương pháp xây dựng và tối ưu hóa cơ sở dữ liệu của hệ thống;

       - Sử dụng được các thiết bị đo kiểm tra, phát hiện, sửa chữa các tình trạng hư hỏng của máy tính và thiết bị ngoại vi;

       - Xây dựng quy trình sửa chữa, thi công hệ thống mạng máy tính trong các cơ quan, xí nghiệp và trường học;

       - Lập trình ghép nối, quản trị mạng máy tính trong các cơ quan, xí nghiệp và trường học;

       - Đọc hiểu được tài liệu tiếng Anh, giao tiếp trao đổi chuyên môn thông thường;

       - Đề  xuất  được công việc mới nhằm nâng cao hiệu quả nhiệm vụ thực hiện.

       - Hợp tác, hòa đồng  tốt với  đồng nghiệp, với các chuyên gia lĩnh vực kinh doanh;

       - Chia sẻ thông tin, hỗ trợ học tập, trao đổi kinh nghiệm thường xuyên với các thành viên  trong nhóm, với cộng đồng.

     1.2.2. Thái độ, hành vi:

       - Năng động, cập nhật kiến thức, áp dụng sáng tạo trong công việc;

       - Có ý thức trách nhiệm, có hoài bảo về nghề nghiệp;

       - Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có tinh thần hợp tác và thái độ phục vụ tốt;

       - Có phẩm chất chính trị, ý thức phát triển nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, trách nhiệm cộng đồng, trách nhiệm với môi trường sống, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

       Sau khi tốt nghiệp học sinh có thể làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng phần mềm tin học trong các hoạt động quản lý, nghiệp vụ kinh doanh, sản xuất. Cụ thể:

       - Làm việc ở các công ty sản xuất, cửa hàng kinh doanh thiết bị điện tử máy tính, lắp ráp, cài đặt phần mềm, bảo dưỡng, sửa chữa máy vi tính hoặc làm công tác văn phòng cho các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước; các công ty giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp.

       - Làm việc ở các vị trí có vận hành, quản trị hệ thống mạng và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng…, các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin trong các tổ chức.

       - Làm việc ở các công ty lắp ráp, phân phối, bảo trì máy tính và các thiết bị tin học; các công ty tư vấn - thiết kế giải pháp mạng, giải phápcông nghệ thông tin cho doanh nghiệp...

       - Giảng dạy ở các trường, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực lắp ráp và sửa chữa máy tính.

       -  Có khả năng tự kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa máy tính và thiết bị ngoại vi.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

       - Số lượng môn học, mô đun: 48.

       - Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 166 Tín chỉ.

       - Khối lượng các môn học chung/đại cương: 375 giờ.

       - Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 3.295 giờ.

       - Khối lượng lý thuyết: 1.372 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 2.300 giờ.

    3. Nội dung chương trình:

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

 

 

 
 
 

I

Các môn học chung

 

 

MH 01

Chính trị

6

 

MH 02

Pháp luật

2

 

MH 03

Giáo dục thể chất

4

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

5

 

MH 05

Ngoại ngữ ( Anh văn)

8

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

 

 

II. 1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

 

 

MĐ 06IT

Tin học đại cương.

2

 

MĐ 07IT

MS. Word.

2

 

MĐ 08IT

Ms. Excel.

2

 

MĐ 09IT

MS. Powerpoint.

1

 

MĐ 10IT

Kỹ thuật đánh máy tính.

1

 

MH 11LR

Cấu trúc máy tính.

4

 

MH 12IT

Cơ sở dữ liệu.

4

 

MĐ 13IT

Lập trình căn bản.

2

 

MH 14IT

Kế toán đại cương.

3

 

MH 15IT

Kỹ năng làm việc nhóm.

3

 

MH 16LR

Mạng máy tính.

4

 

MH 17IT

Tổ chức sản xuất và Quản lý doanh nghiệp.

3

 

MH 18IT

Tiếng Anh chuyên ngành.

4

 

MH 19LR

An toàn vệ sinh công nghiệp

2

 

MH 20LR

Kỹ thuật đo lường

3

 

MH 21LR

Kỹ thuật điện tử

8

 

MH 22LR

Kỹ thuật xung - số

8

 

II. 2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

 

 

MĐ 23LR

Hệ điều hành

3

 

MĐ 24IT

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật.

2

 

MĐ 24LR

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

 

MĐ 25IT

Quản trị cơ sở dữ liệu với SQL Server.

3

 

MĐ 25LR

Sửa chữa máy tính

5

 

MĐ 26LR

Sửa chữa bộ nguồn

2

 

MĐ 28LR

Kỹ thuật sửa chữa màn hình

4

 

MĐ 28LR

Sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi

5

 

MĐ 29IT

AutoCAD.

2

 

MĐ 29LR

Xử lý sự cố phần mềm

3

 

MH 30LR

Truyền số liệu

2

 

MĐ 31LR

Thiết kế, xây dựng mạng LAN

3

 

MH 32LR

Kỹ thuật vi xử lý

6

 

MH 33LR

Kỹ thuật vi điều khiển

6

 

MĐ 34VP

Sử dụng thiết bị văn phòng

2

 

MĐ 35LR

Bảo trì, sửa chữa máy tính.

2

 

MĐ 36IT

Hệ điều hành Linux.

2

 

MĐ 37IT

Quản trị mạng

3

 

MĐ 38LR

Thiết kế mạch in

3

 

MĐ 39IT

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin.

2

 

MĐ 40LR

Lập trình ghép nối máy tính

2

 

MH 41LR

Kỹ thuật điều khiển

3

 

MĐ 42LR

Sửa chữa máy tính nâng cao

5

 

MĐ 43LR

Quản trị mạng máy tính 2

3

 

MĐ 47IT

Quản lý dự án phần mềm công nghệ thông tin.

2

 

TH 38IT

Thực tập tốt nghiệp

6

 

 

Tổng cộng

166

 

 

    4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

    4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

    4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

       Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

    4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

       Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

       - Hình thức kiểm tra: Thi viết, trắc nghiệm, bài tập thực hành

       - Thời gian kiểm tra: 

       + Lý thuyết: Không quá 120 phút.

       + Thực hành: Không quá 8 giờ.

    4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

       - Đối với đào tạo theo niên chế:

       + Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

       + Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

       + Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.

       - Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

       + Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

       + Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.

       + Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.

    4.5. Các chú ý khác (nếu có):

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

KHOA SƯ PHẠM DẠY NGHỀ
Địa Chỉ: Số 456 QL IK, Khu phố Nội Hóa 1, Phường Bình An, Thị Xã Dĩ An, Bình Dương

Đang online : 6

Hôm nay : 7

Trong tháng : 90

Tổng truy cập : 70334

Copyright © 2017 Bản quyền thuộc về Trường Cao đẳng Công Nghệ Và Nông Lâm Nam Bộ